Lắp Đặt Máy Lạnh Công Trình TPHCM – Báo Giá 2026
Một công trình cần 10, 20 hay 50 bộ máy lạnh không nên bắt đầu bằng câu hỏi “hãng nào giá tốt?”.
Điều cần xác định trước là:
Công trình cần bao nhiêu công suất lạnh, sử dụng hệ thống nào, bố trí dàn nóng – dàn lạnh ra sao, cần bao nhiêu mét ống và tiến độ thi công thế nào?
Với căn hộ, văn phòng, khách sạn, nhà hàng, showroom hay dự án số lượng lớn, lựa chọn sai ngay từ công suất hoặc phương án đường ống có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, thẩm mỹ, tiến độ và khả năng vận hành về sau.
Điện Máy Tại Kho tiếp nhận nhu cầu lắp đặt máy lạnh công trình TPHCM, kết hợp cung cấp thiết bị và triển khai theo nhu cầu thực tế của từng dự án.
Khảo sát → tính tải → chọn hệ thống → khóa công suất → khóa model → bóc tách vật tư → báo giá → thi công → kiểm tra & bàn giao.
GỬI BẢN VẼ – NHẬN PHƯƠNG ÁN & BÁO GIÁ
Để lên phương án ban đầu, khách hàng chỉ cần cung cấp:
Loại công trình + bản vẽ/mặt bằng + diện tích + số phòng + số lượng dự kiến + địa điểm + tiến độ.
Hotline tư vấn & CSKH: 093 838 7679 (Kim Ty)
077 593 3120 (Như Quỳnh)
036 536 4050 (Kim Cương)
Shopee: dienmay_taikho
Facebook: Điện Máy Tại Kho
Tik Tok: ĐIỆN MÁY TẠI KHO THỦ ĐỨC
Điện Máy Tại Kho nhận lắp máy lạnh cho công trình nào?
|
Công trình |
Giải pháp thường cân nhắc |
|
Căn hộ – chung cư |
Treo tường, Multi |
|
Văn phòng |
Treo tường, âm trần, nối ống gió |
|
Khách sạn – nhà nghỉ |
Treo tường, Multi hoặc hệ thống phù hợp quy mô |
|
Nhà hàng – quán ăn |
Âm trần, tủ đứng, hệ thống theo tải thực tế |
|
Showroom – cửa hàng |
Treo tường, âm trần |
|
Biệt thự |
Treo tường, Multi, giải pháp trung tâm tùy thiết kế |
|
Trường học – trung tâm |
Theo từng phòng/khu vực |
|
Công trình – dự án |
Thiết kế theo mặt bằng, công năng và quy mô |
❌ Không nên chọn loại máy chỉ dựa trên tên công trình.
Ví dụ, cùng là văn phòng nhưng một phòng 20m² và một mặt bằng mở 300m² sẽ cần hai cách tiếp cận hoàn toàn khác nhau.
Các hệ thống máy lạnh thường dùng cho công trình
Máy lạnh treo tường
✅ Phù hợp với căn hộ, phòng ngủ, khách sạn, nhà nghỉ, văn phòng nhỏ và cửa hàng.
+ Ưu điểm của hệ treo tường là dễ chia theo từng phòng, nhiều mức công suất, nguồn sản phẩm đa dạng và thuận tiện khi cần bảo trì riêng từng thiết bị.
+ Với dự án có nhiều phòng giống nhau, có thể chuẩn hóa một số công suất/model để thuận tiện cho mua hàng, lắp đặt, quản lý và thay thế về sau.
Máy lạnh âm trần Cassette
Thường được cân nhắc cho:
Văn phòng – showroom – nhà hàng – phòng họp – cửa hàng – sảnh.
Dàn lạnh bố trí trên trần giúp không gian gọn hơn, nhưng cần khảo sát kỹ cao độ trần, đường ống đồng, thoát nước ngưng, nguồn điện và vị trí dàn nóng.
Máy lạnh âm trần nối ống gió
✅ Phù hợp với công trình cần giấu phần lớn dàn lạnh và phân phối không khí qua hệ thống ống gió.
Loại này cần phối hợp sớm với trần, nội thất và hệ thống MEP, thay vì đợi công trình gần hoàn thiện mới lựa chọn thiết bị.
Máy lạnh Multi
Một dàn nóng có thể kết nối với nhiều dàn lạnh tương thích tùy hệ thống/model.
Multi đáng cân nhắc với căn hộ, biệt thự hoặc công trình bị giới hạn vị trí đặt dàn nóng.
Tuy nhiên:
Ít dàn nóng không đồng nghĩa Multi luôn là phương án tối ưu.
=>> Cần so sánh tổng thể số phòng, chiều dài đường ống, vị trí dàn nóng, chi phí đầu tư, khả năng vận hành và bảo trì.
Hệ thống VRV/VRF và giải pháp điều hòa trung tâm
+ Với tòa nhà, văn phòng lớn, khách sạn hoặc dự án có nhiều khu vực cần điều khiển độc lập, có thể cần đánh giá giải pháp VRV/VRF hoặc hệ thống điều hòa trung tâm phù hợp.
+ Đây cũng là điểm mà các đối thủ chuyên HVAC đang làm khá mạnh: họ không dừng ở máy treo tường mà thể hiện năng lực thiết kế đường ống, VRV/VRF, Chiller và các hệ thống quy mô lớn.
=>> Vì vậy, Điện Máy Tại Kho chỉ nên đưa hệ thống này vào phạm vi dịch vụ nếu thực tế có năng lực triển khai hoặc có đơn vị kỹ thuật phối hợp. Không nên mở rộng claim chỉ để lấy từ khóa.
Công trình nên chọn máy lạnh bao nhiêu HP?

Với phòng thông thường, có thể sử dụng diện tích để ước lượng sơ bộ, nhưng không nên dùng bảng này thay cho tính tải lạnh của công trình.
|
Diện tích tham khảo |
Công suất tham khảo ban đầu |
|
Dưới 15m² |
Khoảng 1HP – 9.000 BTU/h |
|
15–20m² |
Khoảng 1.5HP – 12.000 BTU/h |
|
20–30m² |
Khoảng 2HP – 18.000 BTU/h |
|
30–40m² |
Khoảng 2.5HP – 24.000 BTU/h |
⚠️ LƯU Ý: Với công trình thực tế, tải lạnh còn bị ảnh hưởng bởi:
Chiều cao trần – hướng nắng – diện tích kính – số người – thiết bị tỏa nhiệt – đèn chiếu sáng – tần suất mở cửa – công năng – thời gian hoạt động.
Ví dụ, một phòng ngủ 30m² và một showroom 30m² có thể không sử dụng cùng phương án công suất.
Với dự án cần thiết kế hệ thống điều hòa/thông gió, các yêu cầu kỹ thuật cần được xem xét theo loại công trình và tiêu chuẩn áp dụng; TCVN 5687:2024 hiện là tiêu chuẩn về thông gió và điều hòa không khí – yêu cầu thiết kế, thay thế TCVN 5687:2010.
Khảo sát công trình cần kiểm tra những gì?
Trước khi báo giá thi công, nên kiểm tra ít nhất:
|
Hạng mục |
Nội dung cần xác định |
|
Mặt bằng |
Diện tích, cao độ, công năng |
|
Tải lạnh |
Người, kính, hướng nắng, thiết bị |
|
Dàn lạnh |
Vị trí, luồng gió, thẩm mỹ |
|
Dàn nóng |
Vị trí, thông thoáng, bảo trì |
|
Ống đồng |
Kích thước, chiều dài, tuyến đi |
|
Thoát nước |
Hướng thoát, độ dốc, vị trí xả |
|
Điện |
Nguồn cấp, dây, CB, tải |
|
Trần/tường |
Khả năng đi âm hoặc đi nổi |
|
Bảo trì |
Không gian thao tác sau này |
|
Tiến độ |
Phối hợp xây dựng, điện, trần, nội thất |
🛠️ Các đơn vị thi công cạnh tranh hiện cũng nhấn mạnh mạnh vào khảo sát mặt bằng, hệ thống điện, trần/tường, dàn nóng, thoát nước và khả năng bảo trì trước khi thiết kế.
Quy trình lắp đặt máy lạnh công trình TPHCM
Bước 1 – Tiếp nhận bản vẽ và nhu cầu
Khách hàng cung cấp mặt bằng hoặc thông tin cơ bản về công trình.
Bước 2 – Khảo sát thực tế
Xác định vị trí dàn nóng, dàn lạnh, tuyến ống, thoát nước, nguồn điện và các điều kiện thi công.
Bước 3 – Tính tải và lựa chọn hệ thống
Khoanh vùng:
Tải lạnh → loại máy → công suất → số lượng.
Bước 4 – Lựa chọn model
Sau khi khóa công suất mới so sánh:
Thương hiệu → model → tính năng → nguồn hàng → ngân sách.
Bước 5 – Bóc tách vật tư
Tính khối lượng:
Ống đồng + bảo ôn + dây điện + dây tín hiệu + ống thoát nước + giá đỡ + vật tư phụ + các hạng mục liên quan.
Bước 6 – Báo giá
Báo giá nên tách rõ:
Thiết bị + vật tư + nhân công + hạng mục đặc thù/phát sinh nếu có.
Bước 7 – Thi công
Phối hợp theo tiến độ của công trình, đặc biệt với các hạng mục đi ống âm, điện, trần và nội thất.
Bước 8 – Kiểm tra, chạy thử và bàn giao
Sau khi hoàn thiện cần kiểm tra hệ thống theo phạm vi thi công, chạy thử và bàn giao.
Báo giá lắp đặt máy lạnh công trình TPHCM
Chi phí không chỉ phụ thuộc số HP.
=>> Hai công trình cùng lắp 20 bộ máy 1.5HP nhưng có thể có tổng chi phí khác nhau vì chiều dài ống, vị trí dàn nóng, cách đi ống, điều kiện thi công và vật tư khác nhau.
Tại Điện Máy Tại Kho:
+ Khách lắp máy lạnh 1HP, 3m ống đồng, 12m dây điện, cặp ke và công lắp sẽ rơi vào khoảng 1.300.000đ
+ Sử dụng vật tư tương đương, máy 1.5HP sẽ rơi vào khoảng 1.350.000đ
+ 2HP = 1.650.000đ ; 2.5HP = 1.750.000đ

Các hạng mục cần có trong dự toán
|
Hạng mục |
Đơn vị |
Báo giá |
|
Công lắp máy treo tường 1–1.5HP |
Bộ |
400.000 - 450.000đ |
|
Công lắp máy treo tường 2–2.5HP |
Bộ |
500.000 - 600.000đ |
|
Máy lạnh âm trần |
Bộ |
Khảo sát/báo giá |
|
Âm trần nối ống gió |
Hệ thống |
Khảo sát/báo giá |
|
Multi |
Hệ thống |
Khảo sát/báo giá |
|
Ống đồng |
Mét |
190.000 - 240.000đ |
|
Bảo ôn |
Mét |
Theo phương án |
|
Dây điện |
Mét |
13.000 - 18.000đ |
|
Ống thoát nước |
Mét |
10.000đ |
|
Giá đỡ dàn nóng |
Cặp |
150.000 - 200.000đ |
|
Khoan/rút lõi |
Vị trí |
Theo điều kiện |
|
Hạng mục trên cao/đặc thù |
Công trình |
Khảo sát |
|
Dự án số lượng lớn |
Dự án |
Báo giá riêng |
⚠️ Báo giá cuối cùng nên được xác định sau khi khóa model, số lượng, khối lượng vật tư và điều kiện thi công.
Vì sao cần bóc tách vật tư trước khi chốt giá?
Đây là cách hạn chế phát sinh ngân sách.
Ví dụ:
+ Công trình A: 20 máy 1.5HP, dàn nóng gần dàn lạnh, tuyến ống ngắn.
+ Công trình B: cũng 20 máy 1.5HP nhưng dàn nóng đặt tập trung, tuyến ống dài và đi âm trần.
Giá thiết bị có thể tương đương nhưng chi phí vật tư và thi công hoàn toàn khác.
Một dự toán nên làm rõ:
Thiết bị → số lượng → ống đồng → bảo ôn → điện → thoát nước → giá đỡ → nhân công → hạng mục đặc thù.
Chủ đầu tư nhờ đó biết tiền đang được phân bổ vào đâu, thay vì chỉ nhận một con số tổng.
Lắp máy lạnh công trình nên chọn thương hiệu nào?
Điện Máy Tại Kho có thể xây dựng phương án từ nhiều thương hiệu phổ biến như Daikin, Panasonic, LG, Toshiba, Samsung, AQUA, Casper... tùy nguồn hàng và yêu cầu của dự án.
Không nên chọn theo logic:
“Thích thương hiệu A → toàn bộ công trình phải dùng A.”
Nên đi ngược lại:
Công năng → tải lạnh → công suất → hệ thống → model phù hợp → thương hiệu → ngân sách.
Với dự án nhiều phòng giống nhau, chuẩn hóa model giúp thuận tiện hơn cho mua số lượng, lắp đặt, quản lý và bảo trì.
Giải pháp theo từng loại công trình
|
Công trình |
Điểm cần ưu tiên |
|
Căn hộ/chung cư |
Vị trí chờ ống, ban công, số dàn nóng, thẩm mỹ |
|
Văn phòng |
Người, máy tính, kính, phân vùng sử dụng |
|
Khách sạn |
Chuẩn hóa cấu hình theo nhóm phòng |
|
Nhà hàng |
Người, nguồn nhiệt, tần suất mở cửa |
|
Showroom |
Kính, chiếu sáng, thẩm mỹ |
|
Biệt thự |
Dàn nóng, kiến trúc, Multi/hệ phù hợp |
|
Dự án nhiều căn |
Model, số lượng, tiến độ, tồn kho, VAT |
Cung cấp máy lạnh số lượng lớn cho công trình
Một lợi thế Điện Máy Tại Kho nên khai thác mạnh hơn các bài dịch vụ điện lạnh thông thường là khả năng kết hợp:
Cung cấp thiết bị + báo giá số lượng + giao hàng + thi công.
Điện Máy Tại Kho tiếp nhận nhu cầu cho:
Căn hộ – chung cư – văn phòng – khách sạn – nhà nghỉ – cửa hàng – showroom – nhà hàng – doanh nghiệp – công trình – dự án.
Với đơn hàng lớn, không nên tính đơn giản:
Giá bán lẻ × số lượng = giá dự án.
Nên khóa:
Nhu cầu → công suất → cấu hình → model → số lượng → vật tư → tiến độ → báo giá.
Chính sách đơn hàng công trình & hóa đơn VAT
Đối với đơn hàng B2B/dự án:
1. Xác nhận model, số lượng và phạm vi cung cấp/thi công.
2. Xác nhận báo giá và tiến độ.
3. Khách hàng đặt cọc 30% vào tài khoản công ty/doanh nghiệp của Điện Máy Tại Kho để xác nhận đơn và làm phiếu xuất kho.
4. Chuẩn bị thiết bị theo model và số lượng đã thống nhất.
5. Giao hàng và triển khai theo tiến độ.
6. Hoàn tất thanh toán/hồ sơ theo thỏa thuận.
=>> Luôn xuất hóa đơn VAT đầy đủ theo thông tin doanh nghiệp cung cấp.
Khóa model → khóa số lượng → báo giá → cọc 30% → xuất kho → giao/thi công → VAT.
Cần gửi gì để nhận báo giá máy lạnh công trình?
Không cần biết trước chính xác model.
Chỉ cần chuẩn bị:
|
Thông tin |
Ví dụ |
|
Loại công trình |
Văn phòng |
|
Địa điểm |
TP.HCM |
|
Mặt bằng/bản vẽ |
Có |
|
Số phòng |
20 |
|
Diện tích |
Theo từng phòng |
|
Số lượng dự kiến |
20–30 bộ |
|
Loại máy |
Chưa xác định |
|
Thương hiệu mong muốn |
LG/Daikin/Panasonic... |
|
VAT |
Có |
|
Tiến độ |
Theo dự án |
Nếu chưa có bản vẽ chi tiết, hãy gửi:
Loại công trình + diện tích + số phòng + địa điểm + ngân sách + thời gian cần hoàn thiện.
Vì sao chọn Điện Máy Tại Kho cho công trình?

- Cung cấp nhiều thương hiệu máy lạnh để dễ xây dựng cấu hình theo ngân sách.
- Hỗ trợ đơn hàng số lượng lớn cho doanh nghiệp và dự án.
- Báo giá theo model, số lượng và phạm vi thi công thay vì chỉ báo một giá chung.
- Xuất hóa đơn VAT đầy đủ theo đơn hàng.
- Giao hàng khu vực TP.HCM và các khu vực lân cận, hỗ trợ gửi chành xe đối với các tỉnh.
- Có quy trình đặt cọc – xuất kho – giao hàng rõ ràng đối với đơn B2B.
Điện Máy Tại Kho – lắp đặt máy lạnh công trình TPHCM
Với công trình, giá máy chỉ là một phần của tổng ngân sách.
Một phương án tốt phải đồng thời kiểm soát:
Đúng tải → đúng hệ thống → đúng công suất → đúng model → đúng vật tư → đúng tiến độ → sau đó mới tối ưu giá.
Điện Máy Tại Kho tiếp nhận nhu cầu cung cấp và lắp đặt máy lạnh công trình TPHCM cho căn hộ, văn phòng, khách sạn, cửa hàng, showroom và khách hàng doanh nghiệp.
Gửi thông tin công trình để nhận phương án & báo giá
Chuẩn bị:
Bản vẽ/mặt bằng + địa điểm + số phòng + diện tích + số lượng dự kiến + tiến độ.
Điện Máy Tại Kho – Giá Tốt Khỏi Lo

